HỌC TIẾNG ĐỨC A1

THÔNG TIN VỀ KHÓA HỌC TIẾNG ĐỨC A1

Trình độ HỌC TIẾNG ĐỨC A1 (dành cho học viên vỡ lòng) là trình độ tiếng Đức đầu tiên bạn phải đạt được khi bắt đầu học tiếng Đức. Trong trình độ này, bạn học được những kiến thức ngữ pháp và từ vựng cơ bản để nói và hiểu những nội dung trao đổi thường nhật đơn giản. Với trình độ này, người ta chưa thể trao đổi đời thường thoải mái được, nhưng đây là trình độ mà kiến thức cơ bản và nền tảng được xây dựng, để bạn có thể đạt những trình độ cao hơn một cách mỹ mãn.

TẠI SAO BẠN NÊN CHỌN HỌC TIẾNG ĐỨC TẠI WESTFALIA?

CHUYÊN MÔN

Đội ngũ giáo viên trình độ chuyên môn

Đôi ngũ giáo viên tại Westfalia có trình độ chuyên môn cao. Có nhiều năm kinh nghiệm trong việc giảng dạy tiếng Đức. Với các phương pháp học mới lạ, sinh động, mang lại hiệu quả nhất cho bạn.

BỔ ÍCH

Hoạt động ngoại khóa diễn ra hằng tháng

Ngoài những giờ học bổ ích. Các hoạt động ngoại khóa Deutscher Kulturtag diễn ra mỗi tháng. Chỉ có ở Westfalia giúp bạn làm quen, tìm hiểu và trải nghiệm nhiều nét văn hóa, truyền thống của CHLB Đức.

ĐẢM BẢO

Hỗ trợ học lại miễn phí 100% tại Westfalia

Nếu bạn cảm thấy mình chưa vững trình độ nào. Bạn có thể đề xuất với trung tâm để được học lại khóa học đó thêm 1 lần nữa. Với điều kiện bạn phải hoàn thành tốt nội quy của trung tâm, cũng như học.

TẬN TÌNH

Đội ngũ nhân viên tư vấn tận tâm

Đội ngũ nhân viên tư vấn sẽ hỗ trợ chuyên sâu. Tư vấn các chương trình cụ thể/phù hợp cho các bạn có mong muốn học tập và làm việc tại Đức. Bạn có thể hỏi đội ngũ tư vấn bất cứ câu hỏi và thắc mắc nào để được giải đáp.

ÂN CẦN

Hỗ trợ luyện thi Goethe, Telc cho học viên

Sau những khóa học. Westfalia còn hỗ trợ luyện thi và hướng dẫn đăng kí thi lấy Chứng chỉ tiếng Đức cho các bạn học viên. Các bạn sẽ được giáo viên chỉ dạy cấu trúc đề thi và kinh nghiệm đi thi Tiếng Đức.

THÂN THIỆN

Môi trường học thân thiện, hiệu quả

Các tư vấn viên và giáo viên của Westfalia. Sẽ trở thành người bạn đồng hành từng bước trong quá trình học tiếng Đức của bạn. Đội ngũ giáo viên và tư vấn viên luôn sẵn sàng giúp đỡ mọi khó khăn cho bạn trong quá trình học Tiếng Đức

LỘ TRÌNH HỌC TIẾNG ĐỨC A1 TẠI WESTFALIA

Trình độ A1 (dành cho học viên vỡ lòng) là trình độ tiếng Đức đầu tiên bạn phải đạt được khi bắt đầu học tiếng Đức. Trong trình độ này, bạn học được những kiến thức ngữ pháp và từ vựng cơ bản để nói và hiểu những nội dung trao đổi thường nhật đơn giản. Với trình độ này, người ta chưa thể trao đổi đời thường thoải mái được, nhưng đây là trình độ mà kiến thức cơ bản.

CHI PHÍ KHÓA HỌC TIẾNG ĐỨC A1

10000000 ₫

TỔNG SỐ TIẾT HỌC TIẾNG ĐỨC A1

 200 tiết ( 180 tiết học & 20 tiết ôn tập )

THỜI GIAN HỌC TIẾNG ĐỨC A1

10 tuần

CÁC CÂU HỎI TRƯỚC KHI HỌC TIẾNG ĐỨC A1

Trước khi đăng ký khóa học tiếng Đức A1 chắc hẳn các bạn sẽ có rất nhiều câu hỏi cần giải đáp thắc. Vậy Westfalia sẽ tập hợp một số câu hỏi để giúp các bạn giải đám những thắc mắc trước khi học tiếng Đức A1. Hy vọng sẽ giúp các bạn giải đáp các câu hỏi của mình.

Học Tiếng Đức A1 Mất Bao Lâu?

Thông thường học tiếng Đức A1. Trong khoảng 10 tuần với khoảng 200 tiết học.

Học Tiếng Đức A1 Có Khó Không?

A1 là trình độ tiếng Đức cơ bản nên hoàn toàn không khó. Bạn sẽ học các từ ngữ và mẫu câu giao tiếp cơ bản nhất.

Chi Phí Học Tiếng Đức B1 Là Bao Nhiêu?

Chi phí cho khóa học tiếng Đức A1 giao động từ 10 – 13 triệu tùy vào trung tâm. Hiện tại chi phí khóa học tiếng Đức A1 tại Westfalia là 10 triệu.

Học Tiếng Đức A1 Ở Đâu Là Tốt Nhất?

Hiện nay có rất nhiều trung tâm dạy tiếng Đức cho bạn lựa chọn. Westfalia là nơi bạn có thể hoàn toàn tin tưởng với đội ngữ giáo viên Tiếng Đức. Với nhiều năm kinh nghiệm trong giảng dạy.

TÀI LIỆU HỌC TIẾNG ĐỨC A1

Từ vựng luôn là mảng tối quan trọng khi học bất kỳ ngoại ngữ nào chứ không chỉ riêng tiếng Đức. Vì thiếu vốn từ vựng có thể dẫn đến nghe kémnói kémđọc kémviết kém.

Dưới đây Westfalia sẽ cung cấp một số tài liệu mà theo mình là hữu ích nhất cho việc rèn luyện từ vựng ở mọi trình độ. Khi sử dụng tài liệu, bạn hãy luôn nhớ rằng: Nên học bản thân từ vựng  cả câu ví dụ có chứa từ vựng đó.

Sách Tiếng Đức A1: Langenscheidt Kurzgrammatik Deutsch

Langenscheidt Kurzgrammatik Deutsch

Link tải sách: Tại Đây

Sách Tiếng Đức A1: Kostenlose Deutsche Bücher - Studio D A1

Kostenlose Deutsche Bücher: Studio D A1

Tải sách: Tại Đây

Sách Tiếng Đức A1: Kostenlose Deutsche Bücher - Lesen & Schreiben A1 Neu

Kostenlose Deutsche Bücher: Lesen & Schreiben A1 Neu

Tải sách: Tại Đây

Sách Tiếng Đức A1: Hören & Sprechen A1 - Buch mit 2 Audio-CDs

Hören & Sprechen A1: Buch mit 2 Audio-CDs

Link tải sách: Tại Đây

 

Sách Tiếng Đức A1: Synthese Der Deutsch Grammatik A1 - A2 - B1 - B2 - C1

Synthese Der Deutsch Grammatik A1 – A2 – B1 – B2 – C1

Sách Tiếng Đức A1: Kostenlose Deutsche Bücher - Studio 21 A1

Kostenlose Deutsche Bücher: Studio 21 A1

Link download sách : Tại Đây

Sách Tiếng Đức A1: Deutsch intensiv Hören und Sprechen A1

Deutsch intensiv Hören und Sprechen A1

Link download: Tại Đây

Sách Tiếng Đức A1: Kostenlose Deutsche Bücher - Lesen & Schreiben A1

Kostenlose Deutsche Bücher: Lesen & Schreiben A1

Link download: Tại Đây

Sách Tiếng Đức A1: Präpositionen - Buch deutsch üben Taschentrainer

Präpositionen: Buch deutsch üben Taschentrainer

Link download: Tại Đây

Sách Tiếng Đức A1: Deutsch als Fremdsprache - Übungsbuch - A1/A2

Deutsch als Fremdsprache – Übungsbuch – A1/A2

Link download: Tại Đây

TÌM HIỂU VỀ TIẾNG ĐỨC A1

CHIA ĐỘNG TỪ TRONG TIẾNG ĐỨC A1

Konjugation der Verben chính là chia động từ trong tiếng Đức. Đây là phần cơ bản nhất của ngữ pháp tiếng Đức. Khi mới bắt đầu trình độ A1 gần như bạn sẽ phải học phần này đầu tiên, trước hết là chia động từ ở thì hiện tại cho các ngôi ich, du, er/sie/es (ese)ihr (Riêng các ngôi wir, sie (họ), Sie (Ngài) luôn chia bằng cách giữ nguyên động từ nguyên mẫu nên mình sẽ lược bỏ nhìn cho đỡ dài).

Verbstamm là gì?

Trước khi đi vào quy tắc chia động từ trong tiếng Đức, bạn sẽ cần phải hiểu về Verbstamm.

Verbstamm đơn giản là gốc của động từ. Hầu hết động từ trong tiếng Đức đều kết thúc đuôi bằng -en (machen, kommen…) hoặc -n (wandern, erinnern..).

Khi bạn bỏ đi phần kết thúc đuôi -en/-n này, bạn sẽ nhận được gốc của động từ đó, chính là nhận được Verbstamm. Ví dụ:

  • machen có Verbstamm là mach-
  • kommen có Verbstamm là komm-
  • wandern có Verbstamm là wander-
  • erinnern có Verbstamm là erinner-

Quy tắc chia động từ trong tiếng Đức

Chúng ta sẽ dùng phần gốc động từ Verbstamm này để lắp ghép với các quy tắc tương ứng của các nhóm động từ sau đây:

Nhóm A

Bạn hãy yên tâm, hầu hết các động từ trong tiếng Đức đều thuộc nhóm dễ nhất này. Chia theo quy tắc cố định sau (quy tắc e/st/t – tương ứng với lần lượt các ngôi Ich/du/ese+ihr)

  • Ich -> Verbstamm + e: mach-e, komm-e
  • Du -> Verbstamm + st: mach-st, komm-st
  • Ese/ihr -> Verbstamm + t: mach-t, komm-t

Trong nhóm A này lại có 2 nhóm nhỏ có một chút đặc biệt

Nhóm A.1

Những động từ có Verbstamm kết thúc bằng -s (reis-en), -ß (heiß-en), -z (sitz-en)

Vẫn áp dụng quy tắc e/st/t, nhưng chỉ sửa -st của ngôi du thành t. Do đó, với lần lượt các ngôi Ich/du/ese+ihr, quy tắc biến đổi từ e/st/t thành e/t/t (Bỏ s của -st)

  • Ich -> Verbstamm + e: reis-e, heiß-e, sitz-e
  • Du -> Verbstamm + t: reis-t, heiß-t, sitz-t
  • Ese/ihr -> Verbstamm + t: reis-t, heiß-t, sitz-t
Nhóm A.2

Những động từ có Verbstamm kết thúc bằng -t (arbeit-en), hay -d (bad-en), -chn (zeichn-en), -dn (ordn-en ), -fn (öffn-en), -gn (begegn-en), -tm (atm-en)

Vẫn áp dụng quy tắc e/st/t, nhưng thêm e vào 2 cách chia du và ese/ihr. Do đó, với lần lượt các ngôi Ich/du/ese+ihr, quy tắc biến đổi từ e/st/t thành e/est/et (Thêm e vào trước st, thêm e vào trước t)

  • Ich -> Verbstamm + e: arbeit-e, bad-e, zeichn-e …
  • Du -> Verbstamm + est: arbeit-est, bad-est, zeichn-est …
  • Ese/ihr -> Verbstamm + et: arbeit-et, bad-et, zeichn-et …

Nhóm B

Ở trên, bạn có nhận thấy điểm chung của Nhóm A là gì không?

Tuy quy tắc e/st/t bị biến đổi thành vài dạng khác nhau như e/est/et hay e/t/t nhưng điểm chung của chúng là: Nguyên âm gốc trong Verbstamm không hề bị biến đổi.

Bạn hãy để ý: machen -> mache/machst/macht: Nguyên âm a trong Verbstamm mach- vẫn được giữ nguyên khi ta chia động từ.

Còn nhóm B thì sẽ ngược lại, nguyên âm gốc trong Verbstamm sẽ bị biến đổi khi ta chia động từ.

Trong nhóm B này mình chia ra 2 nhóm nhỏ:

Nhóm B.1

Một số động từ (không phải tất cả) mà Verbstamm của nó có chứa a hoặc e (schlaf-en, seh-en, geb-en, lauf-en, nehm-en…) sẽ biến đổi nguyên âm khi chia ở ngôi du và er/sie/es (a biến thành ä, e biến thành ie hoặc i).

Lưu ý ở ngôi ich và ngôi ihr, nguyên âm không biến đổi.

Quy tắc e/st/t vẫn giữ nguyên:

  • Ich -> Verbstamm + e: schlaf-e, seh-e, geb-e
  • Du -> Verbstamm + stschläf-st, sieh-st, gib-st
  • Ese -> Verbstamm + tschläf-t, sieh-t, gib-t
  • Ihr -> Verbstamm + t: schlaf-t, seh-t, geb-t

Ví dụ đối với động từ schlaf-en:

  • Với ngôi du nếu chúng ta chia là schlafst -> Sai, phải biến đổi a thành ä -> schläf-st.
  • Với ngôi er/sie/es, nếu chúng ta chia là schlaft -> Sai, phải biến đổi a thành ä -> schläft.
  • Với ngôi ihr, nếu chúng ta chia là schlaft -> Đúng
Nhóm B.2

Nhóm này thì hoàn toàn không có quy tắc nào cả. Không những cả nguyên âm gốc trong Verbstamm bị biến đổi, mà quy tắc chung e/st/t cũng không còn.

Nhưng chỉ có tổng cộng 10 động từ sau đây, bạn hãy cố gắng học thuộc nhé.

  • Các trợ động từ (Hilfsverben): sein, haben, werden
  • Các động từ khuyết thiếu Modalverben: wollen, sollen, müssen, können, dürfen, mögen
  • Động từ đặc biệt: wissen

Chia động từ trong tiếng Đức

CÁC DẠNG CÂU HỎI TRONG TIẾNG ĐỨC A1

Trong tiếng Đức chỉ có 2 dạng câu hỏi chính. Đó là:

  • Dạng câu hỏi với từ để hỏi (W-Fragen)
  • Dạng câu hỏi có/không (Ja-/Nein-Fragen)

W-Fragen

Là dạng câu hỏi được bắt đầu bằng từ để hỏi W. Dưới đây là một số các từ để hỏi cơ bản trong tiếng Đức, thích hợp cho trình độ A1:

Wann?: Khi nào?
Wann machst du deine Hausaufgaben? (Khi nào bạn làm bài tập về nhà?)

Warum?: Tại sao?
Warum lernen Sie Deutsch? (Tại sao Ngài lại học tiếng Đức?)

Was?: Cái gì?
Was ist das? (Cái gì thế?)

Wer?: Ai?
Wer ist er? (Anh ấy là ai thế?)

Weshalb?: Tại sao?
Weshalb träumen wir? (Tại sao chúng ta lại nằm mơ?)

Wie?: Thế nào?
Wie ist das Wetter morgen? (Thời tiết ngày mai thế nào?)

Wie viel?: Bao nhiêu, không đếm được
Wie viel Geld verdient Bill Gates pro Sekunde? (Bill Gates kiếm được bao nhiêu tiền mỗi giây?)

Wie viele?: Bao nhiêu, đếm được
Wie viele Wochen hat ein Jahr? (Một năm có bao nhiêu tuần?)

Wo?: Ở đâu?
Wo liegt Berlin in Deutschland? (Berlin nằm ở đâu trong nước Đức?)

Woher?: Từ đâu?
Woher kommst du? (Bạn đến từ đâu?)

Wohin?: Đến đâu?
Wohin möchtest du in den Sommerferien fahren? (Kỳ nghỉ hè này bạn muốn đi đâu?)

Wieso?: Vì sao?
Wieso brauchen wir Wasser? (Tại sao chúng ta cần nước?)

Ja-/Nein-Fragen

Trong khi đó, Ja/Nein-Fragen đơn giản là loại câu hỏi không bắt đầu với từ để hỏi W, mà nó bắt đầu với động từ của câu, đó có thể là động từ chính:

  • Kommst du aus Vietnam? (Bắt đầu câu hỏi với động từ kommen: Có phải bạn đến từ Việt Nam không?)

hay động từ khuyết thiếu Modalverben:

  • Kannst du mir helfen? (Bắt đầu câu hỏi với động từ khuyết thiếu können: Bạn có thể giúp tôi không?)

hay trợ động từ Hilfsverben:

  • Ist dieser Platz frei? (Bắt đầu câu hỏi với trợ động từ sein: Có phải chỗ này còn trống không?)

Trả lời với Ja, doch, nein

Để trả lời cho dạng câu hỏi này, chúng ta có 2 cặp lựa chọn Ja/Nein cho câu hỏi mang tính khẳng định và Doch/Nein với các câu hỏi mang tính phủ định.

Câu hỏi mang tính khẳng định:

Kommst du aus Vietnam? (Có phải bạn đến từ Việt Nam không?)

  • Ja, ich komme aus Vietnam. (Phải, tôi đến từ Việt Nam)
  • Nein, ich komme aus Japan. (Không, tôi đến từ Nhật Bản)

Câu hỏi mang tính phủ định:

Hast du keinen Hunger? (Bạn không đói à?)

Lưu ý: Với câu hỏi phủ định, không bao giờ trả lời Ja.

  • Trả lời: Doch nếu muốn khẳng định ngược lại: Có chứ, tôi đói chứ -> Doch, ich habe Hunger.
  • Trả lời: Nein nếu đồng ý với câu hỏi, xuôi theo câu hỏi: Không, tôi không đói -> Nein, ich habe keinen Hunger.

TÍNH TỪ MIÊU TẢ TRONG TIẾNG ĐỨC A1

Ở cấp độ A1, bạn chưa cần phải học cách chia đuôi tính từ. Chủ yếu ở cấp độ này bạn sẽ làm quen với các tính từ miêu tả (Beschreibende Adjektive) để miêu tả người hoặc sự vật, sự việc.

alt – jung: già – trẻ

alt – neu: cũ – mới

früh – spät: sớm – muộn

groß – klein: to – nhỏ về kích cỡ

gut – schlecht: tốt – xấu

laut – leise: to – nhỏ về âm thanh

richtig – falsch: đúng – sai

schön – hässlich: đẹp – xấu

schwer – leicht: khó – dễ

viel – wenig: nhiều – ít

freundlich – unfreundlich: thân thiện, tử tế – không thân thiện, không tử tế

gesund – krank: khỏe mạnh – ốm yếu

glücklich – unglücklich: vui, may mắn – không vui, không may mắn

heiß – kalt: nóng – lạnh

interessant – langweilig: thú vị – nhàm chán

möglich – unmöglich: khả thi – bất khả thi

schnell – langsam: nhanh – chậm

teuer – billig: đắt – rẻ

wichtig – unwichtig: quan trọng – không quan trọng

fröhlich – traurig: vui – buồn

lang – kurz: dài – ngắn

offen – geschlossen: mở – đóng

stark – schwach: mạnh – yếu

voll – leer: đầy – rỗng

warm – kühl: ấm – mát

weit – nah: xa – gần

modern – altmodisch: hiện đại – lạc hậu

angenehm – unangenehm: thoải mái – không thoải mái

bekannt – unbekannt: được biết đến – không được biết đến

bequem-unbequem: tiện lợi, thuận tiện – không tiện lợi, không thuận tiện

breit – eng: rộng – hẹp

dick – dünn: dày, béo – mỏng, gầy

fleißig – faul: chăm chỉ – lười biếng

frei – besetzt: chưa được sử dụng – đã bị sử dụng

frei – unfrei: tự do – không tự do

froh – sauer: vui – buồn

gefährlich – ungefährlich: nguy hiểm – không nguy hiểm

hart – weich: cứng – mềm

hell – dunkel: sáng – tối

hoch – niedrig: cao – thấp

höflich – unhöflich: lịch sự – bất lịch sự

hungrig – satt: đói – no

klar – unklar: rõ ràng – không rõ ràng

klug – dumm: thông minh – ngu ngốc

lustig – ernst: hài hước – nghiêm túc

männlich – weiblich: nam – nữ

mutig – ängstlich: can đảm – nhát gan

nass – trocken: ẩm – khô

optimistisch – pessimistisch: lạc quan – bi quan

ordentlich – unordentlich: gọn gàng – lộn xộn

positiv – negativ: dương-âm, tích cực – tiêu cực

reich – arm: giàu – nghèo

sauber – schmutzig: sạch – bẩn

schwierig – einfach: khó – dễ

süß – sauer: ngọt – chua

vorsichtig – unvorsichtig: cẩn thận – cẩu thả

waagerecht – senkrecht: ngang – dọc

zufrieden – unzufrieden: hài lòng – không hài lòng

Ngoài ra còn 1 số tính từ chỉ màu sắc cũng hay dùng để miêu tả:

blau: xanh da trời

braun: nâu

gelb: vàng

grau: xám

grün: xanh lá cây

lila: tím

orange: da cam

rot: đỏ

schwarz: đen

weiß: trắng

ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG TRONG TIẾNG ĐỨC A1

Tổng quát về đại từ

Trước khi đi vào bài Đại từ nhân xưng này, chúng ta cần hiểu tổng quát về đại từ (Pronomen).

Đại từ: Từ mang chức năng Đại diện, nó đóng vai trò thay thế cho danh từ hoặc cả cụm danh từ. Nên bạn sẽ thấy đại từ luôn có thể xuất hiện độc lập, không như quán từ (Artikel) luôn phải đi kèm với danh từ.

Das ist meine Freundin. Sie ist sehr nett.

Sie ở đây là đại từ, nó thay thế cho cả cụm danh từ meine Freundin và nó có thể đứng 1 mình. Trong khi đó, meine ở đây là quán từ sở hữu (Possessivartikel), nó không thể đứng 1 mình mà nó phải đi kèm với 1 danh từ nào đó, danh từ đó ở đây là Freundin.

Phân loại đại từ

Có tổng cộng 6 loại đại từ bạn sẽ cần phải học. Trong đó, cần phải tránh nhầm lẫn giữa đại từ sở hữu với quán từ sở hữuđại từ quan hệ với quán từ xác định vì chúng có hình thức giống hệt nhau.

  • Personalpronomen: Đại từ nhân xưng, ở Nominativ (ich, du, er, sie, es, wir, ihr, sie, Sie)
  • Possessivpronomen: Đại từ sở hữu (lưu ý chúng có dạng giống hệt Possessivartikel: quán từ sở hữu): mein, dein, sein, ihr, sein, unser, euer, ihr, Ihr
  • Reflexivpronomen: Đại từ phản thân: mich, dich, sich, uns, euch, sich (ở Akkusativ) hoặc mir, dir, sich, uns, euch, sich (ở Dativ)
  • Relativpronomen: Đại từ quan hệ (lưu ý rất giống với Bestimmter Artikel: quán từ xác định): der, die, das, den, dem, denen…
  • Demonstrativpronomen: Đại từ chỉ định: dieser, diese, dieses ..
  • Indefinitpronomen: Đại từ bất định jemand, niemand ..

Tiếp theo chúng ta sẽ đi vào loại đại từ đầu tiên: Đại từ nhân xưng Personalpronomen.

Đại từ nhân xưng Personalpronomen

Đại từ nhân xưng Personalpronomen có 2 cách sử dụng.

Cách 1: Dùng để con người xưng hô với nhau (nhân xưng) hoặc khi bạn đang nói về bản thân mình.

  • Kannst du diese Aufgaben lösen?: Bạn xưng hô với bạn của bạn là du và dùng Personalpronomen trong Nominativ ở đây.
  • Ich liebe dich: Bạn đang nói chuyện với người yêu, bạn đang xưng hô với cô ấy/anh ấy và dùng ich và dich là Personalpronomen trong Nominativ / Akkusativ ở đây.
  • Ich mache die Hausaufgaben: Bạn đang nói về chính bạn -> Ich là Personalpronomen.

Cách 2: Đại từ nhân xưng được dùng để nói về ai đó hoặc vật gì đó, nhằm tránh phải nhắc lại danh từ đã được đề cập đến.

Er ist sehr gut.

Bạn đang nhắc lại về 1 anh chàng thật giỏi, nhưng cũng có thể bạn đang nhắc lại về 1 con chó rất ngoan hay cũng có thể đang nhắc lại về 1 cái bàn rất tốt. (Der Junge, der Hund, der Tisch). Do đó đừng nhầm lẫn là đại từ nhân xưng Personalpronomen chỉ được dùng cho người chỉ vì nó có chữ “nhân” trong đó nhé.

Đại từ nhân xưng ở các cách khác nhau

Đó là ở cách 1 Nominativ, thế còn ở cách 4 Akkusativ và cách 3 Dativ thì đại từ nhân xưng Personalpronomen được dùng như thế nào?

Như đã định nghĩa, Đại từ = Đại diện cho danh từ. Do đó, đại từ nhân xưng sẽ thay thế cho danh từ người hoặc vật mà chúng ta đã nhắc đến, đã tác động đến. Đại từ nhân xưng sẽ nằm ở cách nào, tùy thuộc vào vị trí trong câu và tùy thuộc vào động từ tác động lên nó.

Mình vẫn lấy ví dụ đầu tiên:

Das ist meine Freundin.

Nominativ: Sie ist sehr nett. (Sie thay thế cho Freundin. Vì nó nằm ở đầu câu và đóng vai trò chủ ngữ nên ta phải sử dụng đại từ cách 1 ở đây)

Akkusativ: Ich liebe sie sehr. (Sie thay thế cho Freundin, nhưng nó nằm ở sau động từ lieben, đây là 1 động từ đòi hỏi cách 4. Vậy sie ở đây là đại từ cách 4)

Dativ: Ich schenke ihr ein Buch (ihr thay thế cho Freundin, vì nó nằm ở sau động từ schenken, đây là 1 động từ đòi hỏi cách 3. Bạn không thể nói Ich schenke sie ein Buch (sie thay thế cho Freundin, do đó nó phải chuyển về dạng đại từ cách 3: sie -> ihr)

Sau đây là bảng đại từ nhân xưng ở các cách trong tiếng Đức:

đại từ nhân xưng trong tiếng Đức

Chúng ta chỉ cần tập trung vào đại từ nhân xưng ở 3 cách Nominativ, Akkusativ và Dativ. Vì đại từ nhân xưng ở cách Genitiv rất hiếm gặp.

ĐỘNG TỪ TÁCH ĐƯỢC VÀ KHÔNG TÁCH ĐƯỢC TRONG TIẾNG ĐỨC A1

Trong bài này mình sẽ giới thiệu một cách tổng quát về động từ không tách được (Nicht-trennbare Verben) và động từ tách được (trennbare Verben).

Động từ không tách được

Là những động từ hình thành từ nhóm tiếp đầu ngữ be-, emp-, ent-, er-, ge-, ver-, zer- cộng với phần thân động từ chính. Nhóm tiếp đầu ngữ này không thể tách rời ra khỏi động từ chính. Do đó, khi chia động từ, bạn chia bình thường.

be-: beginnen
Wann beginnt das neue Jahr? (Năm mới bắt đầu khi nào?)

emp-: empfehlen
Ich empfehle dir, diesen Studiengang zu wählen. (Mình khuyên bạn nên chọn ngành này)

ent-: entspannen
Ich entspanne meine Füße. (Tôi thư giãn đôi bàn chân)

er-: erklären
Sie erklärt mir die Bedeutung von dem Wort “Moin”. (Cô ấy giải thích cho tôi ý nghĩa của từ “Moin”)

ge-: genießen
Wir genießen das Leben. (Chúng tôi đang tận hưởng cuộc sống)

ver-: vergessen
Er vergisst meinen Geburtstag. (Anh ấy quên ngày sinh nhật của tôi)

zer-: zerstören
Wir zerstören die Erde. (Chúng ta đang phá hủy Trái Đất)

wider-: widersprechen
Ich widerspreche dir, weil du Unrecht hast. (Tôi không đồng ý với bạn, vì bạn đã sai)

miss-: missverstehen
Ich missverstehe deine Absicht. (Mình hiểu nhầm ý cậu)

Động từ tách được

Là những động từ hình thành từ các nhóm tiếp đầu ngữ còn lại như ab-, an-, auf-, aus-, ein-, mit-, her-, vor-, zu-, zurück- cộng với phần thân động từ chính. Số lượng động từ tách được nhiều hơn động từ không tách được.

Nhóm tiếp đầu ngữ này có thể tách rời ra khỏi động từ chính. Do đó, trước khi chia động từ (với cấp độ A1, chỉ đang xét đến các câu chính Hauptsätze), phải tách nhóm tiếp đầu ngữ này ra và để nó xuống cuối câu, sau đó mới chia phần thân động từ chính bình thường.

ab-: abholen
Ich hole Jenny vom Kindergarten ab. (Tôi đón Jenny từ nhà trẻ)

an-: anfangen
Der Film fängt um 21 Uhr an. (Bộ phim bắt đầu lúc 21h)

auf-: aufstehen
Er steht jeden Tag um 6 Uhr auf. (Hàng ngày anh ấy đều dậy vào lúc 6h)

aus-: aussteigen
Ich steige aus dem Zug um 11 Uhr aus. (Tôi xuống tàu vào lúc 11h)

ein-: einkaufen
Sie kauft im Supermarkt ein. (Cô ấy mua sắm ở trong siêu thị)

her-: herstellen
Wir stellen diese Produkte nicht mehr her. (Chúng tôi không sản xuất sản phẩm này nữa)

vor-: vorlesen
Meine Mutter liest mir jeden Abend eine Geschichte vor. (Mỗi tối mẹ đều đọc truyện cho tôi nghe)

zu-: zumachen
Ich mache die Tür zu. (Tôi đóng cửa lại)

zurück-: zurückkommen
Wann kommst du von der Uni zurück? (Khi nào cậu từ trường về?)

Mẹo nhỏ

Khi đọc hoặc nói các động từ tách được: Bạn hãy luôn nhấn trọng âm vào phần tiếp đầu ngữ của nó: ankommen: nhấn trọng âm vào an hay aufstehen: nhấn trọng âm vào auf.
 
Ngược lại, khi đọc hoặc nói các động từ không tách được: Bạn luôn nhấn trọng âm vào phần có nguyên âm ngay sau tiếp đầu ngữ: beginnen: nhấn trọng âm vào gin

DANH TỪ VÀ QUÁN TỪ TRONG TIẾNG ĐỨC A1

Nomen và Artikel nghĩa là danh từ và quán từ trong tiếng Đức. Vì sao phải nhắc đến cả 2 khái niệm này cùng một lúc? Lý do là vì danh từ và quán từ có quan hệ mật thiết với nhau. Bất cứ khi nào có quán từ xuất hiện thì sẽ có danh từ đi theo sau nó.

Artikel là gì?

Artikel là quán từ, nó luôn đứng trước danh từ Nomen và nó quán xuyến luôn việc chỉ ra giống và số lượng (ít/nhiều) và cách của danh từ đó.

VD: Nếu mình viết mỗi danh từ Tisch đứng một mình, bạn sẽ không biết nó mang những thông tin gì thêm, trừ mỗi nghĩa của nó là cái bàn. Nhưng khi thêm Artikel der vào, ta có der Tisch thì bạn biết đây là một danh từ giống đực và ở dạng số ít và nó ở dạng cách 1 Nominativ.

Tương tự với die Frau: Danh từ giống cái, số ít, có thể cách 1 Nominativ hoặc cách 4 Akkusativ

Das Buch: Danh từ giống trung, số ít, có thể cách 1 Nominativ hoặc cách 4 Akkusativ

Die Tische: Ở đây quán từ die kết hợp với đuôi của danh từ Tisch có chữ -e: Tische giúp bạn xác định danh từ này đang ở dạng số nhiều, không quan tâm đến giống nữa vì ở dạng số nhiều, có thể cách 1 Nominativ hoặc cách 4 Akkusativ.

Giống của danh từ

Có cách nào nhớ được giống của từng danh từ không? Có, nhưng các quy tắc này không phải lúc nào cũng đúng 100%. Và do có khá nhiều các quy tắc nên mình chỉ liệt kê ra sau đây là một vài quy tắc dễ nhớ nhất:

Giống đực

  • Nghề nghiệp của một người mang giới tính nam: der Professor, der Pilot
  • Quốc tịch của một người mang giới tính nam: der Vietnamese, der Amerikaner
  • Thứ, buổi, tháng, mùa, phương hướng: der Montag, der Morgen, der Januar, der Frühling, der Westen
  • Danh từ kết thúc bằng –ling và –ismus: der Liebling, der Schmetterling, der Kapitalismus, der Hinduismus

Giống cái

  • Nghề nghiệp của một người mang giới tính nữ: die Ärztin, die Lehrerin
  • Quốc tịch của một người mang giới tính nữ: die Koreanerin, die Chinesin
  • Danh từ kết thúc bằng:
  • -heit: die Wahrheit, die Fremdheit
  • -ie: die Kopie, die Akademie
  • -ion: die Option, die Nation
  • -keit: die Tätigkeit, die Höflichkeit
  • schaft: die Mannschaft, die Gemeinschaft
  • -tät: die Aktivität, die Realität
  • ung: die Lösung, die Bildung

Giống trung

  • Danh từ chỉ màu sắc: Das Blau, das Rot
  • Danh từ được hình thành từ động từ nguyên thể: Das Lesen, das Schreiben
  • Danh từ kết thúc bằng:
  • -chen: das Lachen, das Mädchen
  • -ment: das Dokument, das Medikament
  • -um: das Visum, das Studium
  • -zeug: das Spielzeug, das Werkzeug

Phân loại quán từ

Nãy giờ, chúng ta nhắc đến der, die, das khá nhiều. Nhưng chúng ta chưa biết chúng thuộc loại quán từ nào trong tiếng Đức.

Có tổng cộng 4 loại quán từ bạn sẽ cần học

  • Quán từ xác định/không xác định: Bestimmter Artikel (der, die, das) und unbestimmter Artikel (eineineein)
  • Quán từ Nullartikel: Không có quán từ đứng trước danh từ
  • Quán từ sở hữu: Possessivartikel (mein, dein..)
  • Quán từ phủ định: Negativartikel (kein)

Nguyên tắc sử dụng

Trong bài này, chúng ta sẽ đề cập đến 2 loại quán từ đầu tiên: Quán từ xác định/không xác định và Quán từ trống Nullartikel.

Khi nào thì dùng 2 loại quán từ này: Có rất nhiều sách dạy tiếng Đức viết về phần này rất dài với rất nhiều nguyên tắc. Nhưng mình thấy đa số các nguyên tắc đều khó nhớ và không phải lúc nào cũng chính xác. Mỗi loại bạn chỉ nên nhớ 2 nguyên tắc quan trọng nhất để sử dụng cho chính xác.

Quán từ xác định

  • Dùng khi nói về những sự vật hiển nhiên mà ai cũng biết.
    Die Erde ist rund: Trái đất có dạng hình cầu (Không thể dùng Eine Erde ở đây vì ai cũng biết Trái đất nó là cái gì rồi)
  • Dùng khi nói về những điều, những sự vật cụ thể. Ví dụ khi bạn đang nói chuyện với người bạn về xe hơi chẳng hạn. Bạn nói: Das Auto gehört mir – Cái ô tô đó thuộc về tớ. Khi bạn nói câu đó, trong đầu bạn đã có hình ảnh của chiếc xe đó rồi, nó mang nhãn hiệu gì, nó sơn màu gì, bạn đều biết hết. Tức là hình ảnh của 1 chiếc xe cụ thể, chứ không phải nói về 1 „khái niệm“ cái xe chung chung nào cả.

Quán từ không xác định

  • Dùng khi cần đề cập đến đơn vị là 01 (một) của danh từ đó.
    Ich habe eine Frage: Tôi có 1 câu hỏi (mà không phải 2 hay 3 câu)
  • Dùng khi nói về những điều, những sự vật chung chung (ngược với quán từ xác định ở trên): Eine Hausarbeit sollte aus folgenden Teilen bestehen – Một bài luận thì nên gồm các phần sau đây. Hoàn cảnh của câu nói này có thể là bạn đang đưa ra lời khuyên cho ai đó về cách viết bài luận chẳng hạn. Khi đó, bạn đang nói đến khái niệm bài luận 1 cách chung chung, trong đầu bạn không có hình ảnh của một bài luận cụ thể, với chủ đề cụ thể, với màu sắc bìa hay giấy cụ thể.

Quán từ trống (Nói cách khác: Không có quán từ)

  • Dùng cho quán từ không xác định ở số nhiều: Mình lấy đúng ví dụ ở trên, nhưng sửa thành: Hausarbeiten sollten aus folgenden Teilen bestehen – Những bài luận thì nên gồm các phần sau đây. Ý nghĩa của nó ở đây vẫn là đề cập đến khái niệm bài luận chung chung, nhưng ở mức độ số nhiều. Do đó chúng ta bỏ quán từ không xác định eine đi, và chỉ giữ lại danh từ Hausarbeit nhưng ở dạng số nhiều Hausarbeiten.
  • Dùng với các danh từ riêng như tên, thành phố, đất nước, lục địa, hoặc những cụm danh động từ cố định:
    – Ich liebe Lisa (không phải die Lisa hay eine Lisa)
    – Ich komme aus Vietnam.
    – Ich wohne in Berlin.
    – Deutschland liegt in Europa.
    – Ich habe Angst
    – Ich habe Hunger
    – Ich habe Spaß

Deklination der Artikel: Biến cách của quán từ

Quán từ xác định/không xác định không chỉ quanh quẩn ở mỗi cách 1 Nominativ der/die/das hay ein/eine/ein, mà nó còn thay đổi hình dạng của nó qua các cách 2 Genitiv, cách 3 Dativ và cách 4 Akkusativ nữa. Trong khuôn khổ bài viết trong cấp độ A1 này, mình sẽ chưa đề cập chi tiết đến vấn đề khi nào thì những quán từ thay đổi hình dạng mà chỉ đề cập đến việc chúng thay đổi hình dạng như thế nào.

Điều này người ta gọi là Deklination của Artikel (Deklination = biến cách = sự biến hóa, sự thay đổi hình dạng của Artikel qua từng cách)

Deklination của quán từ xác định

Deklination của quán từ không xác định

  • Đối với cách 2 Genitiv và cách 3 Dativ, chỉ cần thay chữ cái d của quán từ xác định = ein. Ví dụ: des -> eines, der-> einer, dem -> einem.
  • Quán từ không xác định không có biến cách ở số nhiều.

Cấp Độ Tiếng Đức A1

Theo Khung Tham Chiếu Châu Âu Về Chuẩn Ngôn Ngữ-CECR

Theo Khung tham chiếu châu Âu về chuẩn ngôn ngữ – CECR, cấp độ Tiếng Đức A1 (chỉ mang tính chất giới thiệu hoặc khám phá). Là cấp độ khả năng tiếng cơ bản nhất mặc dù hiện nay đã xuất hiện cấp độ thấp hơn: Tiếng Đức A1.1. Đạt cấp độ tiếng Đức A1 người học có thể giao tiếp đơn giản. Người học có thể trả lời các câu hỏi đơn giản về bản thân, nơi mình sống, người quen. Các vật mà mình sở hữu; và có thể đặt các câu hỏi tương tự. Người học đạt cấp độ học tiếng Đức A1 có thể giao tiếp bằng các câu đơn giản thuộc các lĩnh vực quen thuộc và liên quan tới mình. Đồng thời cũng có thể trả lời các câu hỏi này bằng các mẫu câu khác nhau, không rập khuôn và được chuẩn bị sẵn.

Quy định năng lực trình độ Tiếng Đức A1 theo Khung tham chiếu chung Châu Âu

Theo Khung tham chiếu chung Châu Âu. Người có trình độ tiếng Đức A1 phải có khả năng làm chủ các kỹ năng ngôn ngữ sau đây:

​» Có thể hiểu và sử dụng các cách diễn đạt quen thuộc hàng ngày. Cũng như các mẫu câu đơn giản nhằm đáp ứng các mục đích giao tiếp cụ thể.

» Có thể tự giới thiệu bản thân hoặc giới thiệu một ai đó. Và biết đặt các câu hỏi liên quan-ví dụ về nơi ở, các mối quan hệ. Những vấn đề liên quan đến bản thân… và cũng có thể trả lời các câu hỏi tương tự.

» Có thể giao tiếp một cách đơn giản nếu người đối thoại nói chậm và rõ ràng. Có thái độ hợp tác trong quá trình hội thoại.

Bảng tự đánh giá trình độ học Tiếng Đức A1 theo Khung tham chiếu chung Châu Âu

CECR mô tả người có trình độ Tiếng Đức A1 là người có khả năng thực hiện các nhiệm vụ ngôn ngữ sau :

Hiểu Các Từ Ngữ Tiếng Đức A1 Cơ Bản

​​Bạn có thể hiểu các từ quen thuộc. Cách diễn đạt thông thường về chính bản thân mình, về gia đình và những vấn đề cụ thể. Ngay lập tức nếu người đối thoại nói chậm và rõ ràng.

Tham Gia Vào Các Cuộc Hội Thoại Đơn Giản Khi Học Tiếng Đức A1

​​Bạn có thể hiểu một cách đơn giản, với điều kiện là người đối thoại sẵn sàng nhắc lại. Hoặc nói chậm hơn các câu và giúp tôi nói những gì tôi đang cố diễn đạt. Bạn có thể đặt những câu hỏi đơn giản về các chủ đề quen thuộc. Hoặc về những gì tôi cần ngay lúc đó cũng như là trả lời các câu hỏi như vậy.

Kỹ Năng Viết Tiếng Đức Trình Độ A1

​​Bạn có thể viết một bưu thiếp đơn giản, ví dụ bưu thiếp về kỳ nghỉ hè. Bạn có thể cung cấp các thông tin cá nhân trong một phiếu câu hỏi. Như ghi họ và tên, quốc tịch và địa chỉ trên phiếu khách sạn.

Đọc Được Các Từ Ngữ Và Câu Đơn Giản Tiếng Đức A1

​Bạn có thể đọc các danh từ quen thuộc. Các từ cũng như các câu rất đơn giản, ví dụ các thông báo, các quảng cáo hoặc các danh mục.

Diễn Đạt Bằng Cách Nói Liên Tục Khi Học Tiếng Đức A1

​Bạn có thể sử dụng các các diễn đạt và các câu đơn giản. Để miêu tả nơi ở và những người mà bạn quen biết.

Các tiêu chí đánh giá kỹ năng nói trình độ học Tiếng Đức A1 theo CECR

Kiến Thức Rộng

​​Nắm được một hệ thống các từ và các cách diễn đạt cơ bản, đơn giản. Liên quan đến các tình huống riêng, cụ thể.

Chính Xác

​​Làm chủ tương đối các cấu trúc cú pháp. Và các vấn đề ngữ pháp đơn giản nằm trong danh mục đã ghi nhớ.

Liên Kết Câu

​​Có thể nối các từ và các nhóm từ bằng các từ nối rất cơ bản. Như « und » hoặc « weil ».

Nói Trôi Chảy

​​Có khả năng tự xoay sở với các câu rất ngắn, riêng biệt. Thường lập lại một cách máy móc và nhiều lần nghỉ để tìm từ. Để phát âm những từ chưa quen và để sửa lại lời thoại.

Tương Tác

​​Có thể trả lời các câu hỏi đơn giản và đặt các câu hỏi đơn giản về thông tin cá nhân. Có thể phản ứng một cách đơn giản. Nhưng phần giao tiếp vẫn chủ yếu là những lời thoại được lặp lại chậm hơn và phải chỉnh sửa lỗi.

Hoạt động và chiến lược giao tiếp học tiếng Đức trình độ A1 theo CECR

Nói Tiếng Đức Trình Độ A1

​​Có thể sử dụng các cách diễn đạt đơn giản, độc lập để nói về con người và sự vật.

Đọc Một Văn Bản Đơn Giản

​Có thể đọc một văn bản rất ngắn và được lặp lại. Ví dụ giới thiệu những người tham gia hội thoại hay đề nghị nâng cốc.

Viết Sáng Tạo

​​Có thể viết các câu và các thuật ngữ đơn giản về chính bản thân mình.

Độc Thoại Có Trao Đổi Kèm Theo : Miêu Tả Kinh Nghiệm Bản Thân

​​Có thể tự miêu tả bản thân, miêu tả những gì mình làm cũng như là nơi ở.

Viết Tiếng Đức Trình Độ A1

​​Có thể viết các thuật ngữ và các câu đơn giản.

Nghe Hiểu

​Có thể hiểu các tham luận nếu được đọc chậm và phát âm cẩn thận. Và có những đoạn dài để giúp hiểu nghĩa các từ.

BÀI VIẾT VỀ CHỦ ĐỀ HỌC TIẾNG ĐỨC A1

    I am text block. Click edit button to change this text. Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit. Ut elit tellus, luctus nec ullamcorper mattis, pulvinar dapibus leo.